• slider
  • slider

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Đức trình độ B2-C1 (Partizip 1 & 2)

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Đức trình độ B2-C1 là tổng hợp cách sử dụng Partizip 1 & 2 trong tiếng Đức thuộc trình độ B2-C1 dành cho những bạn nào đang cải thiện ngữ pháp tiếng Đức trong khoảng trình độ này.
Câu hỏi đặt ra là Partizip 1 là gì? Partizip 2 là gì? nếu bạn đang ở trình độ B2 thì các bạn có thể biết phần nào về chúng, còn những bạn có trình độ thấp hơn mình khuyên các bạn nên xem những bài viết của trang học tiếng Đức online, cách chia thì tiếng Đức A1.

1. Khái niệm Partizip-Attribut

Khái niệm Partizip cũng khá là thân thuộc với các bạn và được nghe chúng rất nhiều khi mà ta chia động từ ở thì quá khứ Perfekt có dạng như: sein/haben + Partizip 2. Ngoài ra, Partizip còn có tác dụng khác, đó cũng là mục đích của bài viết hôm nay.

Để có thể hiểu rõ hơn về Partizip chúng ta cần hiểu khái niệm Attribut trước đã, tác dụng như thế nào và hỗ trợ cho Partizip ra sao? Nói chứ các bạn không cần phải hiểu sâu xa vấn đề vì thể loại này các bạn cũng khá quen rồi đó là Adjektiv-Attribut là những tính từ đơn giản như nett, schnell, klein,...những tính từ này mỗi khi đứng trước danh từ chúng sẽ bổ nghĩa cho danh từ đó cũng như là chia đuôi theo danh từ.

Hay nói một cách dễ hiểu là Partizip-Attribut chính là tính từ được hình thành từ động từ và chúng có nhiệm vụ, tính năng như những tính từ khác, vì thế mà chúng có thể đứng trước danh từ cũng có thể đức độc lập một mình nếu thích. Phần này các bạn có thể tự tìm những cuốn sách học tiếng Đức có viết về chủ đề Partizip-Attribut để kham khảo sẽ hiểu sâu hơn vấn đề.
 
Ngữ pháp tiếng Đức B2-C1
Học ngữ pháp tiếng Đức B2-C1

2. Tại sao cần tìm hiểu về Partizip-Attribut?

Có 2 lí do đơn giản để bạn biết tại sao bạn nên tìm hiểu kĩ về Partizip-Attribut:

- Thứ nhất: chúng làm cho câu của bạn gọn hơn.

- Thứ hai: Việc hiểu rõ chúng sẽ giúp bạn cải thiện được 1 kĩ năng quan trọng đó là kĩ năng đọc vì những bài text hiện nay có xu hướng sử dụng nhiều cụm danh từ có Partizip-Attribut. Do đó việc bạn không hiểu hay tìm hiểu không kĩ về chúng rất dễ dẫn đến việc bạn không hiểu hết được nội dung câu hay đoạn văn đó nói gì.

2.1 Partizip 1

Partizip 1 có động từ nguyên thể như Infinitiv + d

VD: laufend, schreiend, gehend, machend, besitzend …

Vậy Partizip 1 sử dụng như tính từ trong tình huống nào? Chỉ khi bạn có hành động miêu tả một tính chất chủ động nào đó, mang ý nghĩa chủ động. Ví dụ như: gehen (đi – không thể bị đi), schreien (hét – không thể bị hét),...

Partizip 1: zu + Động từ nguyên thể Infinitiv + d

Đây là một dạng Gerundivum trái ngược với Partizip 1, mang nghĩa bị động mà ở đây là dạng bị động với động từ khiếm khuyết Modalverb.

2.2 Partizip 2

Vẫn câu hỏi đó, khi nào chúng ta sử dụng Partizip 2 như một tính từ?

Lần này thì khác với Partizip 1, khi mà Partizip miêu tả hành động mang tính chất bị động. Nhưng các bạn cần phải chú ý vì đôi lúc Partizip 2 này lại mang tính chất chủ động.

Vậy làm sao phân biệt đâu là Partizip 1, 2?

Trước tiên, để phân biệt rõ đâu là Partizip 1, 2 chúng ta vẫn phải xem xét hành động của chúng.
 
Học ngữ pháp tiếng Đức tại Trung tâm
Học ngữ pháp tiếng Đức tại Trung tâm

a) Với những động từ Partizip 2 mang nghĩa BỊ ĐỘNG

Khi mà chuyển sang câu Relativsatz thường người ta sử dụng Vorgangspassiv hoặc đôi khi cũng là Zustandspassiv nếu muốn miêu tả kết quả hay một trạng thái nào đó. Ví dụ:
 
Diese Übungen, die durchgeführt werden, sind einfach für mich.

Die Übungen, die durchgeführt wurden, sind einfach für mich.

Ich esse gebratenes Hühnchen.

Ich esse Hühnchen, das gebraten ist.
 
b) Với những động từ Partizip 2 mang nghĩa CHỦ ĐỘNG
 
Chúng ta chỉ cần lưu ý những động từ chỉ sự thay đổi trạng thái sau:

erscheinen (xuất hiện, xuất bản),

verschwinden (biến mất),

einschlafen (thiếp đi),

ankommen (đến nơi),

untergehen (lặn, chìm xuống),

aufgehen (mọc),

aufwachen (tỉnh dậy),

abfahren(khởi hành),

aufstehen (thức dậy),

abfliegen (khởi hành),

abschließen (hoàn tất),

Đặc biệt các bạn cần phải lưu ý những động từ Partizip 2 nếu mang nghĩa chủ động nhưng khi chuyển sang câu Relativsatz bắt buộc phải lùi lại một thì so với động từ chính.

c) Trường hợp cá biệt

Ngoài những trường hợp chủ động, bị động Partizip 2 còn có động từ mang nghĩa phản thân như:
 
sich verstecken (ẩn giấu)

sich beschäftigen (bận rộn)

sich rasieren (cạo râu)

sich interessieren (quan tâm)

sich entschließen (quyết định)

sich erkälten (cảm lạnh)

sich bemühen (nỗ lực)

Với những động từ này khi mà muốn chuyển sang Relativsatz chúng ta phải luôn sử dụng dạng "sein + Partizip 2" nhưng bạn cần phải lưu ý thêm đây không phải là cấu trúc Zustandspassiv bị động mà chúng lại là cấu trúc Zustandsreflexiv chỉ trạng thái phản thân bạn nhé. Các bạn phải đặc biệt lưu ý.

Bài viết này chỉ giới thiệu đến các bạn những thông tin cơ bản về ngữ pháp tiếng Đức B2-C1 nếu có thắc mắc gì các bạn có thể xem thêm sách vở để hiểu hơn về Partizip 1, 2 cũng như hoàn thiện ngữ pháp tiếng Đức ở các cấp độ của các bạn. Mong là bài viết có thể giúp các bạn phần nào hiểu hơn về ngữ pháp tiếng Đức.

Kham khảo internet
Học tiếng Đức online